Bài 5: Trợ Từ Động Thái “Le, Zhe, Guo” “了” “着” “过”

jessica 19/03/2021 Ngữ Pháp 1619 View

Trợ Từ Động Thái

Le Zhe Guo “” “” “

“了” “着” “过” là 3 động từ động thái của tiếng Trung, chức năng dùng để thay đổi thì trong câu và được sử dụng với tần suất cao. Vi thế nắm vững cách sử dụng các trơ từ động thái và vị trí thường gặp của mỗi từ 了、着、过  sẽ giúp các bạn diễn đạt tốt hơn tiếng Trung. Cùng trung tâm HSK tìm hiểu rõ hơn về chủ đề này nhé!

  1. Cách sử dụng trợ từ động thái ‘le’ “

Trợ từ động thái “le” 了 thể hiện sự hoàn thành của hành động có thể sử dụng trong quá khứ hoặc tương lai

1. V + 了 (biểu thị sự hoàn thành) 我买了很多东西。
Wǒ mǎile hěnduō dōngxi
Tôi đã mua rất nhiều thứ.
2. Adj + 了 天黑了。Tiān hēile. trời tối rồi
天亮了。Tiānliàngle.Trời sáng rồi.
菜冷了。Cài lěngle. đồ ăn nguội rồi.
3. N + 了 秋天了。Qiūtiānle. Mùa thu rồi.
今天星期六了。Jīntiān xīngqīliùle.Hôm nay là thứ bảy
现在八点半了。Xiànzài bā diǎn bànle.Bây giờ là tám giờ rưỡi.
4. V + 了+ O + … 就/会 + V2 我到了中国就给你打电话。
mang ý nghĩa tương lai Wǒ dàole zhōngguó jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
O (tân ngữ) thường là đại từ danh xưng Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến Trung Quốc.
 我、他、她。。。 hoặc danh từ 我看了比赛就回来。
Wǒ kànle bǐsài jiù huílái.
Tôi xem xong trận đấu sẽ trở về.
明天我下了班会给你打电话。
Míngtiān wǒ xiàle bānhuì gěi nǐ dǎ diànhuà.
Ngày mai tan làm rồi tôi sẽ gọi điện cho bạn
5. S + 到/去 + O1 + V + 了 + O2 他们去商店买了一条牛仔裤。
Tāmen qù shāngdiàn mǎile yītiáo niúzǎikù.
Họ đã đến cửa hàng mua một chiếc quần jean.

Phủ định trong quá khứ:

  • Công thức: 没有 + V
昨天他没有回家。 上个月我没有出差啊。
Zuótiān tā méiyǒu huí jiā. Shàng gè yuè wǒ méiyǒu chūchāi a.
Hôm qua anh ấy không về nhà. Tháng trước tôi không có đi công tác.

2.Cách sử dụng của tr t động thái ‘zhe’ “着

  • Công thức: Chủ ngữ + Động từ + 着

Ví dụ: 我站着 Wǒ zhàn zhe    Tôi đang đứng

  • Trợ từ động thái “zhe” 着 nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động hoặc trạng thái.
  • Những từ không mang ý nghĩa tiếp diễn không đi cùng với 着 như
Sǐ chết
结束 Jiéshù kết thúc
开始 kāishǐ bt đầu
duàn đứt, ct đứt
  • Trong câu có động từ năng nguyện thì không dùng “zhe” 着

Xem thêm bài động từ năng nguyện:

  • Vị trí thường gặp của “zhe”:

 

1. V1+着+ (tân ngữ) + V2 他笑着回答
(Biểu thị phương thức cho động từ thứ 2) Tā xiàozhe huídá.
Anh ấy mỉm cười trả lời
她带着耳机看手机。Tā dàizhe ěrjī kàn shǒujī. 我们正商量着请大家一起吃饭。
Cô ấy đeo tai nghe xem điên thoại Wǒmen zhèng shāngliángzhe qǐng dàjiā yì qǐ chīfàn.
Chúng tôi đang thảo luận về việc mời mọi người đi ăn cùng nhau.
2. Địa điểm + V + 着… (biểu thị sự tồn tại) 行李箱上面写着我的名字。
Xínglǐ xiāng shàngmiàn xiězhe wǒ de míngzì.
Trên vali viết tên của tôi
这儿写着“禁止停车”。
Zhèr xiězhe “jìnzhǐ tíngchē”.
Ở đây có ghi “Cấm đậu xe”.
3. N + V/ADJ + 着 ( biểu thị trạng thái) 我站着呢。
Wǒ zhàn zhene.
Tôi đang đứng.
他房间的灯亮着。他一定在家。
Tā fángjiān de dēngliàngzhe. Tā yīdìng zàijiā.
Đèn trong phòng anh ấy đã sáng. Anh ấy chắc ở nhà.
她穿着白色的裙子,太美了!
Tā chuānzhe báisè de qúnzi, tàiměile!
Cô ấy mặc một chiếc váy trắng, thật đẹp!.

3. Cách sử dụng của tr t động thái ‘guo’ 过

Vị trí của trợ từ động thái ‘guo’ 过 thường đứng sau động từ thể hiện sự trải qua.

(没有) + V + 过 + tân ngữ (thể hiện sự trải qua) 我没有看过京剧。
Wǒ méiyǒu kànguò jīngjù.
Tôi chưa qua xem Kinh kịch.
今年下过两次雪了。
Jīnnián xia guò liǎng cì xuěle.
Năm nay tuyếtđã rơi hai lần rồi.
我去年春节去过一次上海。
Wǒ qùnián chūnjié qùguò yīcì Shànghǎi.
Mùa xuân năm ngoái tôi đến Thượng Hải một lần.
去/到。。。 + V + 过 + tân ngữ 我到中国游览过长城。
Câu liên động chỉ mục đích để phía sau Wǒ dào Zhōngguó yóulǎnguò Chángchéng.
Tôi đã đến thăm Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc.

 

Tham gia nhóm tư học Tiếng Trung HSK để được chia sẻ những tài liệu bổ ích như bài Cách sử dung trợ từ động thái “le,zhe,guo” 了、着、过  này. Chúc các bạn học tập tốt!

https://www.facebook.com/groups/673859389698384/

Page: https://www.facebook.com/tuhochsktiengtrung/

Kênh giải đề HSK:

https://www.youtube.com/channel/UCMDAvuiHKBbn1bo0rfHd_yw?view_as=subscriber

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *