Giải Đề Thi Thật HSK4 Đề 1 câu 71-79

jessica 07/05/2021 Giải Đề HSK 4,Giải Đề Thi 361 View

Giải Đề Thi Thật HSK4 Đề 1 câu 71-79

71.ĐÁP ÁN B

医生提醒人们,在使用感冒药之前,一定要仔细阅读说明书。并且最好只选择一种感冒药,否则药物之间可能互相作用,会影响我们的健康。

Yīshēng tíxǐng rénmen, zài shǐyòng gǎnmào yào zhīqián, yīdìng yào zǐxì yuèdú shuōmíngshū. Bìngqiě zuì hǎo zhǐ xuǎnzé yī zhǒng gǎnmào yào, fǒuzé yàowù zhī jiān kěnéng hùxiāng zuòyòng, huì yǐngxiǎng wǒmen de jiànkāng.

Các bác sĩ nhắc nhở mọi người  trước khi sử dụng thuốc cảm, nhất định phải đọc kỹ hướng dẫn. Đồng thời tốt nhất là chỉ chọn một loại thuốc cảm, nếu không các loại thuốc này có thể tương tác với nhau và ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta.

★ 医生一共有几个提醒?

Yīshēng yīgòng yǒu jǐ gè tíxǐng? Bác sĩ có bao nhiêu lời nhắc nhở?

A 一个            B  两个           C  3 个            D 4 个

A yīgè B  liǎng gè      C  3 gè            D 4 gè

72.ĐÁP ÁN C

在中国生活的三年使他在音乐方面有了很多新的想法,他把京剧的一些特点增加到自己的音乐中,取得了很好的效果。

Zài zhōngguó shēnghuó de sān nián shǐ tā zài yīnyuè fāngmiàn yǒule hěnduō xīn de xiǎngfǎ, tā bǎ jīngjù de yīxiē tèdiǎn zēngjiā dào zìjǐ de yīnyuè zhōng, qǔdéle hěn hǎo de xiàoguǒ.

Ba năm sống ở Trung Quốc khiến phương diện âm nhạc của anh ấy rất nhiều ý tưởng mới. Anh ấy lấy một vài đặc điểm kinh kịch thêm vào trong âm nhạc của chính mình, đạt được hiệu quả rất tốt.

★ 根据这段话,可以知道他:

Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdào tā:

Theo như đoạn văn, có thế biết anh ấy:

A 很 热情                  hěn rèqíng                 rất nhiệt tình

B 会唱京剧               huì chàng jīngjù        biết hát kinh kịch

C 受到京剧影响       shòudào jīngjù yǐngxiǎng  nhận được ảnh hưởng kinh kịch

D 离开中国三年了     líkāi zhōngguó sān niánle                rời Trung Quốc 3 năm

73 ĐÁP ÁN A

儿子小时候一说话就脸红,回答老师问题的时候声音也很小,我当时很替他担心。但随着年龄的增长,他逐渐成熟了,大学毕业后成了一名优秀的律师,真让人吃惊。

Érzi xiǎoshíhòu yī shuōhuà jiù liǎnhóng, huídá lǎoshī wèntí de shíhòu shēngyīn yě hěn xiǎo, wǒ dāngshí hěn tì tā dānxīn. Dàn suízhe niánlíng de zēngzhǎng, tā zhújiàn chéngshúle, dàxué bìyè hòu chéngle yī míng yōuxiù de lǜshī, zhēn ràng rén chījīng.

Con trai  lúc còn nhỏ cứ nói chuyện liền đỏ mặt. Khi trả lời câu hỏi của giáo viên, giọng nói rất nhỏ. Tô lúc đó thay nó lo lắng (rất lo lắng cho nó). Nhưng theo độ lớn của tuổi (khi lớn lên), nó dần trưởng thành và au khi tốt nghiệp đại học trở thành một luật ưu tú, thật khiến người khác ngạc nhiên

★ “让人吃惊”的是儿子:“Ràng rén chījīng” de shì érzi:

“đáng ngạc nhiên” là con trai:

A 当了律师               B  变得很笨              C 越来越帅                               D 赚了很多钱

dāngle lǜshī            B  biàn de hěn bèn   C yuè lái yuè shuài                   D zhuànle hěnduō qián

trở thành luật sư       B trở nên ngu ngốc   C càng ngày càng đẹp trai   D kiếm được rất nhiều tiền

74 ĐÁP ÁN D

做生意时会遇到竞争带来的压力,但是大家的机会也是相同的。清楚地了解市场和顾客的需要,做一个符合市场发展需要的计划非常重要。

Zuò shēngyì shí huì yù dào jìngzhēng dài lái de yālì, dànshì dàjiā de jīhuì yěshì xiāngtóng de. Qīngchǔ de liǎojiě shìchǎng hé gùkè de xūyào, zuò yīgè fúhé shìchǎng fāzhǎn xūyào de jìhuà fēicháng zhòngyào.

Khi bạn kinh doanh, bạn sẽ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh, nhưng cơ hội của mọi người là như nhau. Hiểu biết rõ ràng về nhu cầu của thị trường và khách hàng ,  lập một kế hoạch phù hợp nhu cầu phát triển của thị trường cực kỳ quan trọng

★ 做生意需要重视:★ Làm kinh doanh cần xem trọng (chú ý):

A 节约            B 反对意见               C 积累经验               D  了解市场需求

A jiéyuē         B fǎnduì yìjiàn          C jīlěi jīngyàn           D  liǎojiě shìchǎng xūqiú

A Tiết kiệm B phản đối ý kiến C Tích lũy kinh nghiệm D hiểu nhu cầu thị trường

75 ĐÁP ÁN C

原谅是一种美,我们常说要学会原谅别人,但也要试着原谅自己。我们都有缺点,不可能把每件事都做得很好。

Yuánliàng shì yī zhǒng měi, wǒmen cháng shuō yào xuéhuì yuánliàng biérén, dàn yě yào shìzhe yuánliàng zìjǐ. Wǒmen dōu yǒu quēdiǎn, bù kěnéng bǎ měi jiàn shì dōu zuò dé hěn hǎo.

Tha thứ là một cai đẹp. Chúng ta thường nói  phải học cách tha thứ cho người khác, nhưng chúng ta phải thử tha thứ cho chính mình. Tất cả chúng ta đều có những thiếu sót, không thể đem mỗi một việc đều làm tốt được.

★ 这段话主要说,我们应该:Zhè duàn huà zhǔyào shuō, wǒmen yīnggāi: Đoạn này chủ yếu nói rằng chúng ta nên:

A 感谢别人               B  尊重别人              C 原谅自己               D 成为优秀的人

A gǎnxiè biérén        B  zūnzhòng biérén  C yuánliàng zìjǐ        D chéngwéi yōuxiù de rén

cảm ơn người khác   B tôn trọng người khác        C tha thứ cho mình   D trở thành một người ưu tú

76.ĐÁP ÁN C

您好,我们翻译,每 1000 字 150 元人民币。这些信息在公司网站上都有详细的介绍,您有什么特别要求或任何不清楚的地方欢迎和我们联系。

Nín hǎo, wǒmen fānyì, měi 1000 zì 150 yuán rénmínbì. Zhèxiē xìnxī zài gōngsī wǎngzhàn shàng dū yǒu xiángxì de jièshào, nín yǒu shé me tèbié yāoqiú huò rènhé bù qīngchǔ dì dìfāng huānyíng hé wǒmen liánxì.

  1. Xin chào, chúng tôi dịch, 150 nhân dân tệ trên 1000 từ. Thông tin này được giới thiệu chi tiết trên trang web của công ty. Nếu bạn có bất kỳ yêu cầu đặc biệt hoặc chỗ nào không rõ ràng, hoan nghênh liên hệ với chúng tôi.

★ 说话人正在做什么? Shuōhuà rén zhèngzài zuò shénme?

★ người nói đang làm gì?

A 总结            B  招聘                       C 介绍                        D 道 歉

A zǒngjié       B  zhāopìn                 C jièshào                    D dàoqiàn

Tổng kết         B Tuyển dụng           C Giới thiệu               D Lời xin lỗi

77. ĐÁP ÁN D

大部分人每天晚上至少应该睡 7 个小时,但是这个标准并不适合每一个人,有些人即使只睡 5 个小时也很有精神。

Dà bùfèn rén měitiān wǎnshàng zhìshǎo yīnggāi shuì 7 gè xiǎoshí, dànshì zhège biāozhǔn bìng bù shìhé měi yīgè rén, yǒuxiē rén jíshǐ zhǐ shuì 5 gè xiǎoshí yě hěn yǒu jīngshén.

  1. Hầu hết mọi người nên ngủ ít nhất 7 giờ một đêm, nhưng tiêu chuẩn này không dành cho tất cả mọi người. Một số người cho dù họ chỉ ngủ 5 giờ cũng rất có tinh.

★ 每天晚上睡 7 个小时适合:Měitiān wǎnshàng shuì 7 gè xiǎoshí shìhé:Ngủ 7 giờ một đêm thích hợp cho:

A 儿童                        B  胖子                       C 所 有人                   D 大部分人

A értóng                     B  pàngzi                    C suǒyǒu rén             D dà bùfèn rén

Một đứa trẻ                B người mập              C tất cả mọi người    D hầu hết mọi người

78.ĐÁP ÁN C

很多时候孩子发脾气是为了得到一些好处,父母不能因为孩子发脾气就给他好处。如果我们不重视这个问题,他就容易养成发脾气的坏习惯。

Hěnduō shíhòu hái zi fā píqì shì wèi le dédào yīxiē hǎochù, fùmǔ bùnéng yīnwèi hái zi fā píqì jiù gěi tā hǎochù. Rúguǒ wǒmen bù zhōng shì zhège wèntí, tā jiù róngyì yǎng chéng fā píqì de huài xíguàn.

Nhiều lúc một đứa trẻ phát cáu là vì để có được một số lợi ích. Cha mẹ không thể vì đứa trẻ phát cáu mà cho nó lợi ích. Nếu chúng ta không chú ý đến vấn đề này, nó sẽ dễ dàng hình thành thói quen xấu hay tức giận (phát cáu).

★ 孩子发脾气主要是因为:Hái zi fā píqì zhǔyào shì yīnwèi:

A 缺少关心                           B 父母批评他           C 想得到好处           D  想引起别人注意

A quēshǎo guānxīn              B fùmǔ pīpíng tā       C xiǎngdédào hǎochù          D  xiǎng yǐnqǐ biérén zhùyì

Thiếu quan tâm         B cha mẹ phê bình   C muốn nhận lợi ích           D muốn thu hút sự chú ý của người khác

79.ĐÁP ÁN D

什么是真正的朋友?有些人觉得就是能和自己一起快乐的人,其实朋友应该像镜子,能帮你看清自己的缺点;无论你成功或者失败,永远都支持你。

Shénme shì zhēnzhèng de péngyou? Yǒuxiē rén juéde jiùshì néng hé zìjǐ yīqǐ kuàilè de rén, qíshí péngyou yīnggāi xiàng jìngzi, néng bāng nǐ kàn qīng zìjǐ de quēdiǎn; wúlùn nǐ chénggōng huòzhě shībài, yǒngyuǎn dōu zhīchí nǐ.

Thế nào là người bạn thật sự? Một số người nghĩ rằng chính là người cùng chúng ta vui vẻ. Thực tế, bạn bè nên giống như những tấm gương, có thể giúp bạn nhìn thấy rõ khuyết điểm của mình, bất luận bạn thành công hay thất bại, sẽ mãi mãi ủng hộ bạn.

★ 这段话主要谈:Zhè duàn huà zhǔyào tán:

Đoạn này chủ yếu nói về:

A 谁能成功                           B 学会改变               C 怎样支持朋友                              D 什么是真朋友

A shéi néng chénggōng       B xuéhuì gǎibiàn      C zěnyàng zhīchí péngyǒu             D shénme shì zhēn péngyou

A ai có thể thành công         B học cách thay đổi                         C làm thế để ủng hộ bạn bà            D thế nào là người bạn thật sự

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *