Giải Đề Thi Thật HSK4 Đề Đại Cương – Phần Đọc

jessica 13/11/2021 Giải Đề Thi,Giải Đề HSK 4 293 View

Giải Đề Thi Thật HSK4 Đề Đại Cương – Phần Đọc

ĐỀ NGHE;

https://www.youtube.com/watch?v=78HDSQMa_Sc

PHẦN ĐỌC CÂU 66-85

66.小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。

Xiǎoshíhòu dìdi bǐ wǒ ǎi, xiànzài què chāoguò wǒle, kànzhe tā yī mǐ bā’èr de gèzi, wǒ zhēnshi xiànmù jíle.

Khi còn nhỏ em trai thấp hơn tôi, bây giờ lại vượt qua tôi rồi, nhìn vóc dáng 1m82 của nó, tôi thật là ngưỡng mộ quá.

★ 根据这句话,可以知道现在: Gēnjù zhè jù huà, kěyǐ zhīdào xiànzài:

Theo như câu này, có thể biết bây giờ:

A 我一米八   B 我比弟弟矮           C 弟弟个子矮           D 我同情弟弟

A wǒ yī mǐ bā            B wǒ bǐ dìdì ǎi          C dìdi gèzi ǎi D wǒ tóngqíng dìdi

Tôi 1m8  B, tôi thấp hơn em trai  C, em trai vóc dáng thấp  D, tôi đồng cảm với em trai

67.我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。

Wǒ shì qiántiān dào běijīng de, xiǎng jiè zhè cì jīhuì qù chángchéng kàn kàn, kěshì gōngsī de shìqíng hěnduō, shíjiān ānpái de hěn jǐnzhāng.

Tôi đã đến Bắc Kinh ngày hôm trước, muốn nhân cơ hội này đến thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng công việc của công ty rất nhiều thời gian sắp xếp rất căng thẳng ( lịch trình rất chặt chẽ.)

★ 我最可能来北京:Wǒ zuì kěnéng lái běijīng: Tôi có thể nhất đến Bắc Kinh

A 旅游            B 休息            C  出差           D 请假

A lǚyóu          B xiūxi           C  chūchāi     D qǐngjià

A du lịch B nghỉ ngơi C đi công tác D nghỉ phép

68.地球是我们共同的家,保护环境就是保护我们自己,为减少污染,我们应该养成节约的习惯,节约用水、节约用纸等等。

Dìqiú shì wǒmen gòngtóng de jiā, bǎohù huánjìng jiùshì bǎohù wǒmen zìjǐ, wèi jiǎnshǎo wūrǎn, wǒmen yīnggāi yǎng chéng jiéyuē de xíguàn, jiéyuē yòngshuǐ, jiéyuē yòng zhǐ děng děng.

Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ bản thân chúng ta. Để giảm ô nhiễm, chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm, tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, v.v.

★ 节约用纸主要是为了:

★ Jiéyuē yòng zhǐ zhǔyào shi wèile: Tiết kiệm dùng giấy chủ yếu là vì:

A 保护环境   B 限制用水   C 改变地球   D 发展经济

A bǎohù huánjìng     B xiànzhì yòngshuǐ  C gǎibiàn dìqiú         D fāzhǎn jīngjì

A Bảo vệ môi trường B Hạn chế dùng nước C Thay đổi trái đất D Phát triển kinh tế

69.一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。

Yīxiē diànyǐngyuàn jùjué guānzhòng dài rènhé shípǐn, yǐnliào, rénmen bùdé bú mǎi diànyǐngyuàn mài de dōngxī. Hěnduō guānzhòng pīpíng zhège zuòfǎ, yīnwèi diànyǐngyuàn de dōngxī tèbié guì, dàyuē bǐ chāoshì guì sān bèi.

Một số rạp chiếu phim từ chối khán giả mang bất kỳ đồ ăn, thức uống nào, mọi người không thể không mua đồ của rạp chiếu phim bán. Nhiều khán giả chỉ trích phương pháp này vì những thứ trong rạp chiếu phim đặc biệt đắt đỏ, đắt hơn khoảng ba lần so với siêu thị.

★ 观众对什么不满意?

★ Guānzhòng duì shénme bù mǎnyì? Khán giả đối với điều gì không hài lòng?

A 票价高       B  座位少       C 东西太贵   D 电影不精彩

A piào jià gāo            B  zuòwèi shǎo         C dōngxi tài guì        D diànyǐng bù jīngcǎi

A giá vé cao B chỗ ngồi ít C đồ  quá đắt D phim không đặc sắc

70.进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。

Jìnrù 21 shìjì, suízhe kēxué jìshù de fǎ zhǎn, rén yǔ rén de liánxì yuè lái yuè fāngbiàn, shàngwǎng fā diànzǐ yóujiàn de rén yuè lái yuè duō, xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo.

tiến vào thế kỷ 21, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự kết nối giữa mọi người ngày càng thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người lên mạng gửi e-mail ngày càng có nhiều ,  người viết thư ngày càng ít.

★ 根据这段话,人们更喜欢怎么交流?

★ Gēnjù zhè duàn huà, rénmen gèng xǐhuān zěnme jiāoliú?

★ Theo đoạn văn này, mọi người thích giao tiếp như thế nào?

A 寄信            B  谈话           C 打电话        D  写电子邮件

A jì xìn           B  tánhuà       C dǎ diànhuà D  xiě diànzǐ yóujiàn

A Gửi thư B Nói chuyện C Gọi D Viết email

71.长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。

Chángjiāng shì zhōngguó yěshì yàzhōu zuì zhǎng de hé, quán zhǎng 6397 gōnglǐ, tā yóu xīxiàng dōng, liú jīng shí jǐ gè shěng shì, zuìhòu yóu shànghǎi shì liúrù dōnghǎi.

Trường Giang là con sông dài nhất của Trung Quốc cũng như châu Á, tổng chiều dài 6.397 km. Nó chảy từ tây sang đông, chảy qua hơn một chục tỉnh và thành phố, và cuối cùng chảy từ Thượng Hải ra biển Hoa Đông.

★ 长江:★ Chángjiāng: Trường Giang

A 世界最长   B  是黄色的  C 流向东部   D 近 1 万公里

A shìjiè zuì zhǎng    B  shì huángsè de     C liúxiàng dōngbù    D jìn 1 wàn gōnglǐ

A Dài nhất trên thế giới B là màu vàng C chảy về phía đông D gần 10.000 km

72.兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。

Xìngqù shì zuì hǎo de lǎoshī, rúguǒ háizi duì yī jiàn shì qíng gǎn xìngqù, nà tā yídìng huì zhǔdòng, nǔlì de qù xuéxí, xiàoguǒ yě huì gèng hǎo.

Hứng thú là một người thầy tốt, nếu một đứa trẻ đối với một điều cảm thấy hứng thú, vậy anh ấy chắc chắn sẽ chủ động và nỗ lực đi học, và hiệu quả sẽ càng tốt hơn.

★ 为了提高学习效果,应该让孩子:

★ Wèile tígāo xuéxí xiàoguǒ, yīnggāi ràng háizi:

★ Để nâng cao hiệu quả học tập, trẻ nên:

A 积累经验   B  努力学习  C 产生兴趣   D 相信自己

A jīlěi jīngyàn           B  nǔlì xuéxí C chǎnshēng xìngqù D xiāngxìn zìjǐ

A tích lũy kinh nghiệm  B nổ lực học tập C nảy sinh hứng thú D Tin tưởng  bản thân

73.有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法, 否则,如果表达不合适,就会引起误会。

Yǒu de shíhòu, wǒmen yào xuéhuì jùjué biérén. Jùjué biérén, yào zhǎodào héshì, lǐmào de fāngfǎ, fǒuzé, rúguǒ biǎodá bù héshì, jiù huì yǐnqǐ wùhuì.

Đôi khi chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác đòi hỏi phải tìm một cách phù hợp và lịch sự. Bằng không, nếu biểu hiện không thích hợp, thì sẽ gây ra sự hiểu lầm.

★ 这段话主要说怎样:

★ Zhè duàn huà zhǔyào shuō zěnyàng:

Đoạn này chủ yếu nói thế nào:

A 拒绝别人   B  获得尊重  C 减少误会   D 获得原谅

A jùjué biérén           B  huòdé zūnzhòng  C jiǎnshǎo wùhuì     D huòdé yuánliàng

A Từ chối người khác B Nhận sự tôn trọng C Giảm hiểu lầm D Nhận tha thứ

74.以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。

Yǐqián, rìjì shì xiě jǐ zìjǐ kàn de, rán’ér xiànzài gèng duō de niánqīng rén xǐhuān bǎ zìjǐ de rìjì fàng dào wǎngzhàn shàng, xīwàng hé gèng duō de rén jiāoliú.

Trước đây, nhật ký lè viết cho bản thân xem, thế nhưng bây giờ nhiều người trẻ thích đưa nhật ký của họ lên mạng, hy vọng giao lưu với nhiều người hơn.

★ 现在许多年轻人写日记:

★ Xiànzài xǔduō niánqīng rén xiě rìjì: bây giờ nhiều người viết nhật ký

A 写得很短   B  代替交流  C 只在网上写           D 允许别人看

A xiě dé hěn duǎn    B  dàitì jiāoliú           C zhǐ zài wǎngshàng xiě      D yǔnxǔ biérén kàn

A viết rất ngắn          B thay thế giao lưu   C chỉ viết trên mạng             D cho phép người khác xem

75.一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。

Yígè bù xǐhuān kāiwánxiào de rén, bù yīdìng ràng rén tǎoyàn. Dànshì yīgè huì kāiwánxiào de rén, wǎngwǎng ràng rén juédé hěn kě’ài.

Một người không thích đùa không hẳn khiến người khác ghét. Nhưng một người biết nói đùa thường thường khiến người khác cảm thấy rất dễ thương.

★ 会开玩笑的人:★ Huì kāiwánxiào de rén:  Những người biết nói đùa:

A 更聪明       B  很成熟       C 让人喜欢   D 比较无聊

A gèng cōngmíng      B  hěn chéngshú       C ràng rén xǐhuān     D bǐjiào wúliáo

A thông minh hơn B rất trưởng thành C khiến người khác thích D khá nhàm chán

76.怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。

Zěnyàng cáinéng shuō yīkǒu liúlì de wàiyǔ ne? Rúguǒ nǐ yǒu yīdìng de yǔyán jīchǔ hé jīngjì tiáojiàn, nàme chūguó shì zuì hǎo de xuǎnzé. Yīnwèi yǔyán huánjìng duì xuéxí yǔyán yǒu zhòngyào de zuòyòng.

Làm thế nào mới có thể nói một ngôn ngữ nước ngoài trôi chảy? Nếu bạn có một nền tảng ngôn ngữ và điều kiện kinh tế nhất định, thì đi ra nước ngoài là sự lựa chọn tốt nhất. Bởi vì môi trường ngôn ngữ đóng một vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.

★ 去国外学习外语是因为:

★ Qù guówài xuéxí wàiyǔ shì yīnwèi:

A 语言环境好           B  经济条件好          C 有语言基础           D 学习更认真

A yǔyán huánjìng hǎo         B  jīngjì tiáojiàn hǎo            C yǒu yǔyán jīchǔ    D xuéxí gèng rènzhēn

77.“生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。

“Shēngrì kuàilè!”“Zhù bàba shēngrì kuàilè!” Wǎnshàng wǒ gāng huí dàojiā, qīzi hé érzi jiù yīqǐ zhù wǒ shēngrì kuàilè, bìng sòng gěi wǒ shēngrì lǐwù. Zhè shí wǒ cái míngbái guòlái, jīntiān shì wǒ de shēngrì.

“Chúc mừng sinh nhật!” “Chúc mừng sinh nhật bố!”. Buổi tối tôi vừa về tới nhà , vợ và con trai liền cùng chúc tôi sinh nhật vui vẻ, đồng thời tặng quà sinh nhật cho tôi. Lúc này, tôi nhận ra hôm nay là sinh nhật của tôi.

★ 根据这段话,可以知道我:

★ Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdào wǒ: Theo đoạn văn này, bạn có thể biết tôi:

A 加班了       B 身体不舒服           C 没按时回家           D 忘记了生日

A jiābānle      B shēntǐ bú shūfú     C méi ànshí huí jiā   D wàngjìle shēngrì

A Tăng  ca     B sức khỏe không thoải mái           C không về nhà đúng giờ    D quên ngày sinh nhật

78.我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。

Wǒ duì xiànzài de zhè fèn gōngzuò hái bǐjiào mǎnyì. Shǒuxiān, wǒ xué de jiùshì zhège zhuānyè; qícì, tóngshìmen dōu hěn xǐhuān wǒ; lìngwài, gōngzī yě hái suàn kěyǐ, hái yǒu jiǎngjīn, shōurù bùcuò.

Tôi đối với công việc hiện tại khá là hài lòng. Trước hết, tôi đã học chính là chuyên ngành này, thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi, ngoài ra, mức lương cũng tính là ổn, còn có tiền thưởng và thu nhập rất tốt.

★ 根据这段话,可以知道我:

★ Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdào wǒ:

Theo đoạn văn này, bạn có thể biết tôi:

A 工作累       B 受欢迎        C  奖金很少  D 收入很低

A gōngzuò lèi            B shòu huānyíng      C  jiǎngjīn hěn shǎo D shōurù hěn dī

A công việc mệt        B nhận sự hoan nghênh      C tiền thưởng ít         D thu nhập  rất thấp

79.交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。

Jiāotōng gōngjù shì xiàndài shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yībùfèn. Chángjiàn de jiāotōng gōngjù bāokuò qìchē, fēijī, chuán děng, zhè yīqiè lā jìnle rén yǔ rén zhī jiān de jùlí, bìngqiě kuòdàle rénmen de huódòng fànwéi.

Giao thông vận tải là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện thường thấy, bao gồm ô tô, máy bay, thuyền, v.v., Tất cả phương tiện này đã kéo gần mọi người với nhau, đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động của mọi người.

★ 这段话主要谈:

★ Zhè duàn huà zhǔyào tán: ★ Đoạn này chủ yếu nói về:

A 生活经历   B 交通工具   C  社会责任  D 夫妻感情

A shēnghuó jīnglì     B jiāotōng gōngjù     C  shèhuì zérèn         D fūqī gǎnqíng

A kinh nghiệm sống B công cụ giao thông C trách nhiệm xã hội D mối quan hệ hôn nhân

80-81.

森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画儿,

Sēnlín lǐ, dòngwùmen juédìng jǔbàn yígè wǎnhuì, zhè cì yǎnchū xīyǐnle jīhū suǒyǒu de dòngwù. Tāmen dōu hěn jījí, zhǔnbèi de jiémù gè yǒu tèdiǎn, xiǎo niǎo yào gěi dàjiā chànggē, lǎohǔ yào tiàowǔ, xiǎo māo yào huà huàr,

Trong rừng, các con vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, lần biểu diễn này thu hút gần như tất cả các loài động vật. Chúng đều rất tích cực (hăng hái), và các tiết mục chúng  chuẩn bị đều có những đặc điểm riêng. Những con chim sẽ hót cho mọi người, những con hổ sẽ khiêu vũ, những chú mèo sẽ  vẽ tranh,

猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”

hóuzi yào jiǎng gùshì, shīzi shuō tā gěi dàjiā zhàoxiàng, xióngmāo shuō:“Wǒ bù huì biǎoyǎn, dànshì wǒ kěyǐ dāng guānzhòng, wéi dàjiā gǔzhǎng.”

những chú khỉ kể chuyện, sư tử nói rằng nó chụp ảnh mọi người, gấu trúc nói: “Tôi không biết biểu diễn. Nhưng tôi có thể là khán giả và cổ vũ mọi người. ”

最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!”

Zuìhòu zhǐ shèng xià xiǎo niúle, tā xiǎngle hǎojiǔ, hūrán déyì de shuō:“Wǒ fùzé wéi dàjiā sòng miǎnfèi de niúnǎi!”

Cuối cùng, chỉ còn lại con bê. Nó suy nghĩ rất lâu và đột nhiên nói một cách đắc ý:” Tôi phụ trách cho  mọi ngườ sữa miễn phí  ! ”

★ 谁打算为大家讲故事?Shéi dǎsuàn wéi dàjiā jiǎng gùshì?

Ai dự định kể chuyện cho mọi người?

A 狗                            B  马                           C 猴子                        D 小猪

gǒu                              mǎ                             hóuzi                         xiǎo zhū

con chó                       ngựa                           con  khỉ                       heo con

★ 小牛负责为大家: xiǎo niú fùzé wéi dàjiā: con bò phụ trách vì mọi người?

A 报名                        B  送牛奶                   C 填写地址               D 做巧克力

bàomíng                      sòng niúnǎi              tiánxiě dìzhǐ             zuò qiǎokèlì

báo danh                    cho sữa bò                 điền địa chỉ               làm chocolate

82-83.

什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;

Shénme shì zhēnzhèng de péngyou? Bùtóng de rén huì yǒu bùtóng de lǐjiě, ér wǒ de lǐjiě shì: Zài nǐ yù dào kùnnán de shíhòu, péngyou huì yǒnggǎn de zhàn chūlái, jíshí gěi nǐ bāngzhù;

Thế nào là người bạn thật sự? Những người khác nhau có lý giải khác nhau, nhưng lý giải của tôi là: Khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng ra,kịp thời cho bạn sự giúp đỡ;

在你孤单或者伤心流泪的时候, 朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。

zài nǐ gūdān huòzhě shāngxīn liúlèi de shíhòu, péngyou huì péi zài nǐ shēnbiān, xiǎng bànfǎ ràng nǐ gǎndào xìngfú; wúlùn nǐ shì qióngrén háishì fù rén, zhēnzhèng de péngyou yǒngyuǎn zhídé nǐ xìnrèn.

Khi bạn cô đơn hay rơi lệ đau lòng, bạn bè sẽ ở bên bạn, tìm cách khiến bạn cảm thấy hạnh phúc. Bất luận bạn nghèo hay giàu, những người bạn thật sự luôn (vĩnh viễn) xứng đáng với sự tin tưởng của bạn.

★ 根据这段话,朋友可以帮你:Gēnjù zhè duàn huà, péngyou kěyǐ bāng nǐ: Theo đoạn văn này, một người bạn có thể giúp bạn

A 总结经验                           B 照顾家人               C 远离危险               D 解决难题

zǒngjié jīngyàn                     zhàogù jiārén                        yuǎnlí wéixiǎn         jiějué nántí

tổng kết kinh nghiệm           chăm sóc gia đình   tránh xa nguy hiểm  giải quyết vấn đề

★ 这段话主要介绍的是:zhè duàn huà zhǔyào jièshào de shì:

Đoạn này chủ yếu  giới thiệu điều gì?

A 精神                        B  爱情                       C 态度                        D 友谊

jīngshén                      àiqíng                       tàidù                          yǒuyì

tinh thần                    tình yêu                      thái độ                       tình bạn

84-85.

南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;

Nánbànqiú hé běibànqiú de jìjié zhènghǎo xiāngfǎn. Dāng běibànqiú dàochù chūnnuǎn huā kāi de shíhòu, nánbànqiú yǐjīng jìnrù liángkuai de qiūtiān, shùyè yě kāishǐ màn man de biàn huángle;

Các mùa ở Nam bán cầu và Bắc bán cầu hoàn toàn ngược nhau. Khi Bắc bán cầu  khắp nơi xuân về hoa nở,  Nam bán cầu đã bước vào mùa thu mát mẻ , lá cây cũng bắt đầu chuyển từ từ sang màu vàng.

当北半球的气温逐渐降低的时候, 南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。

dāng běibànqiú de qìwēn zhújiàn jiàngdī de shíhòu, nánbànqiú de tiānqì què kāishǐ rè qǐlái, rénmen yǐjīng tuō diàole hòu hòu de dàyī.

Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu giảm dần, thời tiết ở  Nam bán cầu lại bắt đầu nóng lên, mọi người đã cởi bỏ những chiếc áo khoác dày.

★ 南半球是秋天的时候,北半球是:

Nánbànqiú shì qiūtiān de shíhòu, běibànqiú shì:

Khi bán cầu nam vào mùa thu, bán cầu bắc là:

A 春天            B  夏天           C 秋天            D 冬天

chūntiān         B  xiàtiān       C qiūtiān        D dōngtiān

mùa xuân B mùa hè C mùa thu D mùa đông

★ 关于南北半球,可以知道:guānyú nán běibànqiú, kěyǐ zhīdào:

Về bán cầu bắc và nam, bạn có thể biết:

A 季节不同   B 南半球更热           C 北半球植物多       D 秋天都很干燥

jìjié bùtóng   B nánbànqiú gèng rè            C běibànqiú zhíwù duō       D qiūtiān dū hěn gānzào

mùa khác nhau B Nam bán cầu nóng hơn C Bán cầu Bắc nhiều thực vật hơn D mùa thu rất khô hanh.

66.B 67.C 68.A 69.C 70.D
71.C 72.C 73.A 74.D 75.C
76.A 77.D 78.B 79.B 80.C
81.B 82.D 83.D 84.A 85.A
Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *